Thất thoát và lãng phí do ùn tắc giao thông đô thị
Theo số liệu tính sơ bộ, chi phí tăng thêm do tiêu hao nhiên liệu và lãng phí công lao động do ùn tắc giao thông ở nội thành Hà Nội khoảng 36.4 tỷ VNĐ/ngày (12.812 tỷ VNĐ/năm, tương đương khoảng 600 triệu USD/năm).
Theo kết quả tổng kiểm tra định kỳ hộ khẩu năm 2010 của Công an TP Hà Nội, mật độ dân số bình quân của thành phố là 2.069 người/km2; trong đó đơn vị có mật độ dân số cao nhất là quận Đống Đa (38.071 người/km2), gấp 60 lần so với huyện Ba Vì (634 người/km2). Tiếp đến là các quận Hai Bà Trưng (32.346 người/km2), Hoàn Kiếm (29.596 người/km2), Ba Đình (25.567 người/km2).
Điều đó cho thấy, các khu vực nội thành cũ chịu áp lực quá tải về dân số, ảnh hưởng không nhỏ tới một số lĩnh vực như giao thông, nhà ở, y tế, giáo dục, trật tự công cộng, trật tự vệ sinh, trật tự đô thị, mỹ quan thành phố.
Theo số liệu của Công an TP Hà Nội, hiện nay tổng số ô tô, xe máy của Hà Nội là hơn 4 triệu 100 nghìn phương tiện, trong đó có 368.325 ô tô và khoảng 3,8 triệu xe máy. Chỉ tính riêng 6 tháng đầu năm 2011, đã có 28 nghìn xe ô tô và trên 155 nghìn xe máy được đăng ký mới.
Phân tích ban đầu cho thấy, ùn tắc giao thông ở khu nội đô gây ra nhiều tác động tiêu cực về mặt kinh tế, xã hội và môi trường:
- Tăng chi phí nhiên liệu: 3.942 tỷ VNĐ/năm (Bảng 1)
- Giảm hiệu suất làm việc: 8.870 tỷ VNĐ/năm (Bảng 2)
- Tăng chi phí khấu hao phương tiện
- Tăng lượng khí thải và ô nhiễm môi trường
- Áp lực tâm lý và ảnh hưởng lâu dài sức khoẻ cộng đồng...
Theo số liệu tính sơ bộ, chi phí tăng thêm do tiêu hao nhiên liệu và lãng phí công lao động do ùn tắc giao thông ở nội thành Hà Nội khoảng 36.4 tỷ VNĐ/ngày (12.812 tỷ VNĐ/năm, tương đương khoảng 600 triệu USD/năm).
|
|
|
Vấn đề ùn tắc giao thông ở TP Hà Nội ngày càng trở nên trầm trọng |
Ở đây, chưa tính đến tăng chi phí khấu hao phương tiện, tác động của tăng lượng khí thải, các áp lực về tâm lý, ảnh hưởng lâu dài tới sức khoẻ và hệ lụy của người tham gia giao thông.
Vấn đề ùn tắc giao thông ở TP Hà Nội ngày càng trở nên trầm trọng. Điều này đã tác động tiêu cực đến kinh tế, tâm lý và sức khoẻ của người tham gia giao thông ở Thủ đô. Hằng ngày, mỗi người dân tham gia giao thông ở Thủ đô đều cảm thấy những bức xúc và phiền toái do nạn ùn tắc giao thông ngày càng tăng.
Một vài con số tính toán sơ bộ ở trên chưa nói đầy đủ những thiệt hại do ùn tắc giao thông ở TP Hà Nội cũng như các thành phố lớn trên cả nước. Nhưng những con số đó đáng để các nhà quản lý và hoạch định chính sách phải suy nghĩ và có những giải pháp đồng bộ và mạnh mẽ góp phần thúc đẩy phát triển nền kinh tế và đáp ứng nguyện vọng của người dân.
Bảng 1: Tăng chi phí nhiên liệu khu vực nội thành Hà Nội (gồm 10 quận và huyện Từ Liêm) do ùn tắc giao thông
(Số liệu tính toán sơ bộ)
|
Phương tiện |
Số lượng |
Quãng đường (km/ ngày/ xe) |
Tiêu thụ nhiên liệu (Không ùn tắc) (lít/ 100km/ xe) |
Giá nhiên liệu (000 VNĐ/ lít) |
Chi phí nhiên liệu ngày (000 VNĐ/ ngày) |
Chi phí nhiên liệu năm (000 VNĐ/ năm) |
Hệ số tăng chi phí nhiên liệu do ùn tắc giao thông |
Chi phí nhiên liệu tăng 1 ngày (000 VNĐ/ ngày) |
Chi phí nhiên liệu tăng cả năm (000 VNĐ/ năm) |
|
TP Hà Nội |
|||||||||
|
Ô tô |
368,000 |
40 |
10 |
21 |
30,912,000 |
11,282,880,000 |
|
|
|
|
Xe Máy |
3,800,000 |
20 |
3 |
21 |
47,880,000 |
17,476,200,000 |
|
|
|
|
Ô tô + Xe máy |
4,168,000 |
78,792,000 |
28,759,080,000 |
||||||
|
Khu Nội thành |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ô tô (70% số ô tô TP Hà Nội) |
257,600 |
40 |
10 |
21 |
21,638,400 |
7,898,016,000 |
30% |
6,491,520 |
2,369,404,800 |
|
Xe máy (45% số xe máy TP Hà Nội) |
1,710,000 |
20 |
3 |
21 |
21,546,000 |
7,864,290,000 |
20% |
4,309,200 |
1,572,858,000 |
|
Ô tô + Xe máy |
1,967,600 |
43,184,400 |
15,762,306,000 |
10,800,720 |
3,942,262,800 |
Bảng 2: Lãng phí công lao động khu vực nội thành Hà Nội do ùn tắc giao thông
(Số liệu tính toán sơ bộ)
|
Thông số |
Đơn vị |
Số liệu |
|
Dân số (đến 30/10/2010) |
Người |
6,913,000 |
|
Dân số khu nội thành (45% sân số TP Hà Nội) |
Người |
3,110,850 |
|
Số người có việc làm ở nội thành (50% dân số) |
Người |
1,555,425 |
|
Số giờ tắc đường theo ngày (tính trung bình) |
Giờ/người/ngày |
0.50 |
|
Số giờ tắc đường theo năm |
Giờ/năm |
183 |
|
Công lao động trung bình (250.000VNĐ/ngày/người) |
VNĐ/giờ |
31,250 |
|
Lãng phí công lao động/người/ngày |
VNĐ/người/ngày |
15,625 |
|
Lãng phí công lao động/người/năm |
VNĐ/người/năm |
5,703,125 |
|
Lãng phí công lao đông nội thành/ngày |
VNĐ/ngày |
24,303,515,625 |
|
Lãng phí công lao đông nội thành/năm |
VNĐ/năm |
8,870,783,203,125 |
-----------
*Trung tâm NCCS Phát triển Bền vững (CSDP)
